Luật sư uy tín tư vấn dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu tại Xã Hồ Tràm, TP. Hồ Chí Minh

Khái niệm Sổ đỏ dưới góc độ pháp lý

Trong đời sống xã hội, thuật ngữ “Sổ đỏ” được sử dụng phổ biến để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, trong khoa học pháp lý, đây là một chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Trình tự, thủ tục làm Sổ đỏ tại Xã Hồ Tràm, TP. Hồ Chí minh

Phụ lục V Nghị định 151/2025/NĐ-CP hướng dẫn thủ tục làm Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân từ 01/7/2025 như sau:

1.Thành phần hồ sơ

Người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 151.

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

– Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

– Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;

– Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);

– Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

– Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

– Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

– Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

– Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

– Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

– Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

– Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai:

Nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01/7/2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

– Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa);

– Văn phòng đăng ký đất đai;

– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Theo Điều 5 Nghị định 151, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư.

3. Hình thức nộp hồ sơ

Người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:

– Nộp trực tiếp tại các cơ quan có thẩm quyền

– Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

– Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

4. Thời gian làm thủ tục

– Thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc;

– Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

 

Chi phí làm Sổ đỏ mới nhất

Người có yêu cầu phải nộp một số khoản tiền gồm: Lệ phí trước bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), phí thẩm định hồ sơ.

1. Tiền sử dụng đất

Không phải tất cả các trường hợp khi được cấp Giấy chứng nhận đều phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Lệ phí trước bạ

Căn cứ Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC, mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vẫn được giữ nguyên so với trước đây, cụ thể mức thu lệ phí là: 0,5%.

Cách xác định lệ phí trước bạ phải nộp như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x Giá tính lệ phí trước bạ

Dựa theo công thức chung như trên, xác định số tiền phải nộp theo từng trường hợp như sau:

Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 01m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

– Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan Thuế.

Ví dụ: Ông P có thửa đất ở 120m2, giá đất ở chỗ có thửa đất của ông P là 3 triệu đồng/m2, khi được cấp Giấy chứng nhận ông P phải nộp lệ phí trước bạ là:

Lệ phí trước bạ = (3.000.000 đồng x 120m2) x 0.5% = 1.800.000 đồng

3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Ngoài ra, người dân còn phải nộp thêm phí thẩm định hồ sơ và đo đạc.

Tại sao nên có luật sư hỗ trợ làm Sổ đỏ lần đầu?

– Hồ sơ đất đai thường rất phức tạp, dễ thiếu sót hoặc có mâu thuẫn giữa các loại giấy tờ qua nhiều thời kỳ.

– Mỗi thửa đất có tình trạng pháp lý riêng (đất không giấy tờ, lấn chiếm, dính quy hoạch, tranh chấp, vi phạm hành chính…); luật sư sẽ đánh giá chính xác và đề xuất hướng xử lý phù hợp nhất.

– Giảm thiểu rủi ro khi kê khai thông tin, tính toán nghĩa vụ tài chính.

– Luật sư thay mặt làm việc với cơ quan nhà nước, giúp tiết kiệm đáng kể thời gian, công sức của khách hàng.

– Bảo vệ quyền lợi tối đa trong trường hợp hồ sơ bị từ chối hoặc phát sinh tranh chấp.

  • Ngoài dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/sổ hồng), SMPL còn cung cấp trọn gói các dịch vụ nhà đất khác:

– Làm lại, cấp mới Sổ đỏ/Sổ hồng bị mất, hỏng;

– Sang tên thừa kế, tặng cho, mua bán;

– Tách thửa, hợp thửa;

– Chuyển mục đích sử dụng đất các loại;

– Cập nhật biến động (xây dựng nhà cửa) lên sổ;

– Xin giấy phép xây dựng;

– Soạn thảo và hỗ trợ công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp…

Tại phường Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi, phường Đông Hòa, phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Thuân An, phường Thuận Giao, phường An Phú, phường Lái Thiêu, phường Tân Uyên, phường Tây Nam, phường Bến Cát, phường Dầu Tiếng…v.v, TP. Hồ Chí Minh.

Nếu quý khách đang gặp khó khăn trong việc xin cấp Sổ đỏ hoặc bất kỳ vấn đề pháp lý nhà đất hãy liên hệ ngay với SMPL để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Công ty Luật TNHH SMPL

Hotline: 0907 533 111

Email: luatsu.smpl@gmail.com

Website: dichvuphaply.net

Bài viết liên quan